Thứ Hai, 8 tháng 5, 2017

Tổng quan sự thật về bệnh ung thư mắt

Ung thư mắt hay còn được gọi là u hắc tố mắt là một trong những bệnh cực kỳ hiếm gặp ở mắt. Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại, nhóm bệnh ung thư nguy hiểm này đang có dấu hiệu gia tăng. Bài viết sau sẽ giúp bạn có một cách nhìn tổng quát về căn bệnh hiếm gặp này.

ung thư mắt

Nguyên nhân, nguy cơ gây ung thư mắt

Ung thư mắt là căn bệnh hiếm gặp nhưng nó vô cùng nguy hiểm. Nó có thể khiến bệnh nhân vĩnh viễn mất đi đôi mắt mà không có cách nào phục hồi. Vì vậy, bạn nên thận trọng khi tiếp xúc với một số nguyên nhân gây ung thư mắt (u hắc tố):

Ánh sáng mặt trời: khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, tia UV là một yếu tố gây nguy cơ nhất định đối với u ác tính của da. Nó cũng có thể được liên kết với u ác tính mắt

Tiếp xúc với tia UV đối với một số công nhân: Một số nghiên cứu đã báo cáo một nguy cơ tăng nhẹ u ác tính mắt ở những người làm việc như thợ hàn. Theo các bác sĩ chuyên khoa có thể do tia UV từ các dụng cụ dùng để hàn hoặc các yếu tố khác tác động đến các tế bào vùng mắt gây nên các biến đổi tế bào.

nguyên nhân ung thư mắt

Tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mắt trời là nguyên nhân gây ung thư mắt.

Sử dụng giường nệm: Việc tiếp xúc với tia UV nhân tạo, ví dụ như giường nằm nệm, làm tăng nguy cơ u hắc mắt.

Nhiễm HIV: Những người có HIV có nguy cơ cao hơn ung thư biểu mô tế bào vảy của mắt. Điều này gần như chắc chắn là do ảnh hưởng của virut trên hệ thống miễn dịch của chúng.

Sử dụng thuốc ngăn chặn hệ miễn dịch: Những người ghép nội tạng cần dùng thuốc để ngăn chặn hệ miễn dịch của họ từ chối cơ quan được ghép mới. Những loại thuốc này làm giảm hệ thống miễn dịch nói chung. Do đó, những người này có nguy cơ gia tăng về một số loại ung thư, bao gồm ung thư biểu mô tế bào vảy của mắt.

Những dấu hiệu thường gặp của ung thư mắt

Ung thư mắt là căn bệnh hiếm gặp trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên nó đang có dấu hiệu gia tăng. Các dấu hiệu của ung thư mắt có thể gây nhầm lẫn với một số bệnh về mắt thông thường khác. Nếu nhận thấy các dấu hiệu bất thường sau, hãy liên hệ với bác sĩ nhãn khoa, việc phát hiện sớm sẽ giúp tăng khả năng điều trị thành công. Sau đây là một số dấu hiệu bạn nên cảnh giác

Hai mắt phát triển không đồng đều, khả năng thị lực suy giảm có dấu hiệu nheo mắt hoặc nhìn nghiêng khi quan sát thường ngày

Sắc tố hai bên mắt không đều. Một bên mắt có màu sắc khác biệt với bên còn lại

Xuất hiện điểm trắng bất thường ổ bên trong đồng tử mắt khi chiếu sắng trực tiếp vào mắt

Vùng mí mắt nổi cộm, xuất hiện đường viền hoặc khối u rõ rệt, ảnh hưởng đến tầm nhìn, quan sát xung quanh. Vào giai đoạn muộn người bệnh có thể cảm thấy khó chịu và xuất hiện các khối u và các vết viêm loét.

Đau mắt, suy giảm thị lực: cảm giác đau, tức, nổi cộm ở mắt khiến người bệnh thường xuyên bị chảy nước mắt, khó chịu, thị lực suy giảm. Ngoài ra, có có thể kèm theo cảm giác đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buông nôn.

dấu hiệu ung thư mắt

Đau mắt, suy giảm thị lực.

Ung thư mắt là một trong những u ác tính hiếm gặp. Tuy nhiên, khi xuất hiện những triệu chứng trên bạn nên nhanh chóng đến bệnh viên chuyên khoa để thực hiện các xét nghiệm, phương pháp chẩn đoán ung thư mắt.

Phương pháp chẩn đoán ung thư mắt

Kiểm tra sàng lọc chuyên khoa: Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quan xung quanh mắt, giác mạc và đồng tử mắt. Nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường hoặc khối u trong mắt, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm sàng lọc khác.

chẩn đoán ung thư mắt.

Kim sinh thiết chẩn đoán ung thư mắt.

  • Siêu âm: những hình ảnh siêu âm phản ánh tình trạng bên trong của mắt. Những khối u hay tổn thương bên trong mắt có thể được phát hiện nhờ siêu âm.
  • Sinh thiết kim: Bác sĩ tiến hành lấy tế bào làm sinh thiết bằng kim y khoa chuyên dụng. Các tế bào sẽ được nuôi cấy và làm sinh thiết trong phòng xét nghiệm hiện đại. Điều này cho phép bác sĩ nhìn vào các tế bào dưới kính hiển vi. Các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác hơn 95% khối u ác tính
  • Xét nghiệm di căn và nguy cơ di căn: Một khối u bắt đầu trong mắt có thể lan truyền qua máu, hệ bạch huyết đến các bộ phận khác của cơ thể, thông thường là gan. Nếu nghi ngờ nguy cơ di căn bác sĩ có thể kiểm tra mức men gan trong máu của người bệnh hoặc qua chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT) hoặc siêu âm gan để xác định xem khối u đã lan đến gan hay chưa.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT): Chụp CT tạo ra một hình ảnh ba chiều bên trong cơ thể với một máy chụp X quang, giúp bác sĩ có thể thấy những điều bất thường hoặc khối u trong mắt. Hình ảnh chụp CT cũng có thể được sử dụng để đo kích thước và sự phát triển của khối u hắc tố. 
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Một xét nghiệm khác được sử dụng cho xác định khối u, vị trí ung thư di căn là chụp cộng hưởng từ (MRI) . MRI sử dụng từ trường chứ không phải tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. MRI cũng có thể được sử dụng để đo kích thước khối u. 

Các giai đoạn phát triển của ung thư mắt

Ung thư được chia thành năm giai đoạn chính. Giai đoạn đầu của bệnh ung thư là giai đoạn ung thư khó phát hiện nhất trong khi giai đoạn 4 của ung thư là giai đoạn ung thư đã tiến triển rõ ràng

Giai đoạn ung thư mắt

Ung thư mắt.

Giai đoạn 0: các tế bào phân chia không kiểm soát và khối u bắt đầu hình thành trong mắt. Tuy nhiên giai đoạn này kích thước khối u rất nhỏ, không thể phát hiện bằng các kỹ thuật hay quá trình thăm khám thông thường.

Giai đoạn I: Trong giai đoạn ung thư này, kích thước của khối u rất nhỏ khoảng 1-2 mm đến 1/2 mm. Ở đây, u ác tính mắt nhỏ, các tế bào ung thư không lây lan xung quanh các mô gần đó. Các triệu chứng của ung thư mắt không xuất hiện ở giai đoạn sớm và phát hiện ung thư mắt ở giai đoạn đầu có thể được thực hiện chỉ bằng khám mắt. 

Giai đoạn II: Trong giai đoạn này, một số triệu chứng của ung thư mắt bắt đầu xuất hiện như mất thị lực nhẹ và nhìn thấy ánh chớp của ánh sáng hoặc các đốm hoặc đường được gọi là floaters. Kích thước của khối u là từ 5 đến 8 mm và bán kính tối đa 10 mm. Ở đây, trong giai đoạn này các tế bào ung thư ác tính không lây lan sang các mô xung quanh mắt hoặc các hạch bạch huyết. 

Giai đoạn III: Trong giai đoạn này, các triệu chứng giống như những triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn thứ hai nhưng nghiêm trọng hơn. Khi đó, kích cỡ của khối u có trong mắt có chiều rộng hơn 8 mm và dày 10 mm. Ở đây, các tế bào ung thư có thể đã lan ra các mô xung quanh nhưng chúng không lan tới các hạch bạch huyết gần nhất. 

Giai đoạn IV: Đây là giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Bệnh nhân trong giai đoạn cuối cùng này của các triệu chứng ung thư như khó chịu, giảm ăn và giảm cân. Ở đây, các tế bào ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết. Các bệnh nhân ở giai đoạn thứ tư có tỷ lệ sống sót của ung thư mắt là 15%.

Các giai đoạn ung thư ở mắt giúp bác sĩ chẩn đoán và đưa ra quyết định điều trị. Mỗi bệnh ung thư có thể được điều trị nếu nó được phát hiện sớm. Do đó, có rất nhiều lời khuyên nhấn mạnh vào phát hiện sớm và điều trị ung thư.

Các phương pháp điều trị ung thư mắt

Ung thư mắt là căn bệnh nguy hiểm, nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể vĩnh viễn mất đi đôi mắt và thị lực. Hiện nay, trong quá trình điều trị, các bác sĩ luôn cố gắng giúp bệnh nhân giữ lại đôi mắt và cải thiện khả năng thị lực sau phẫu thuật. Một số phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư mắt bao gồm.

Phẫu thuật: đây là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư mắt. Biến chứng thường xuất hiện ở cùng màng mắt, có thể cắt bỏ vùng màng đó. Trường hợp nếu khối u đã lan rộng và xâm lần vào sâu trong kết mạc, bác sĩ có thể cắt bỏ toàn bộ diện tích khối u và cắt bỏ vùng tiếp cận màng mắt xung quang. Nếu khôi u ở trên cầu mắt, hốc mắt cần phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ viền mí mắt, vùng da tiếp giáp xung quanh và toàn bộ các bộ phận bên trong hốc mắt.

Xạ trị: Bức xạ sử dụng tia X năng lượng cao, chùm proton và tia gamma để tiêu diệt ung thư.Tác dụng phụ của xạ trị có thể dẫn đến đục thủy tinh thể, mắt khô, mất tóc xung quanh mắt và lông mi, tổn thương võng mạc, tổn thương thần kinh thị giác (bệnh thần kinh), tăng nhãn áp (áp lực bất thường trong mắt) ...

Phẫu thuật tia xạ hồng ngoại - Đây là liệu pháp xạ trị được thực hiện với chùm tia gamma hoặc dao gamma để cắt bỏ khối u.

Điều trị ung thư mắt.

Điều trị ung thư mắt.

Liệu pháp Laser - Sử dụng chùm tia laser để thu nhỏ khối u nhỏ hơn. Điều này được biết đến như là liệu pháp nhiệt trị liệu. Phóng ánh laser sử dụng chùm tia laser năng lượng cao tập trung để đốt các mô khối u. Nó không được sử dụng nhiều cho u ác tính mắt nhưng có thể có hiệu quả cho các khối u ác tính nhỏ. Liệu pháp laser đôi khi được sử dụng kết hợp với xạ trị và phẫu thuật

Hoá trị liệu - Điều này bao gồm việc sử dụng thuốc chống ung thư được tiêm hoặc dùng làm thuốc. Điều này cũng rất hữu ích trong điều trị u lymphoma mắt. Methotrexate là một loại thuốc phổ biến được sử dụng trong các u lympho mắt.

Các biện pháp phòng ngừa nguy cơ ung thư mắt

Để bảo vệ đôi mắt – tài sản quý giá của chính mình, bạn có thể áp dụng các biện pháp ngăn ngừa sau:

Giảm tiếp xúc với tia UV : Khi nói đến tiếp xúc với tia cực tím, bạn nên luôn luôn mang kính mát UV, mũ rộng vành bảo vệ mắt bất cứ khi nào ở ngoài trời. 

Duy trì trạng thái cân bằng và tập thể dục thường xuyên: Mặc dù không có nghiên cứu nào được tiến hành cụ thể về vai trò của hoạt động thể chất đối với bệnh nhân u hắc mạc mắt, rõ ràng với gần như mọi bệnh ung thư chính có mối quan hệ nghịch giữa hoạt động thể chất và nguy cơ ung thư,

Ăn uống điều độ: Mỗi năm, khoảng 585.720 người Mỹ chết do ung thư; Khoảng một phần ba số người chết này liên quan đến chế độ ăn uống kém, không hoạt động thể chất và béo phì. Vì vậy, ngoài việc duy trì hoạt động và tập luyện để duy trì cân nặng khỏe mạnh, chế độ ăn uống là điều quan trọng tiếp theo bạn nên thực hiện hàng ngày (ngoài việc bỏ hút thuốc, đối với những người hút thuốc lá).Vì vậy, nên ăn uống thông minh và tập trung chế độ ăn kiêng và bổ sung thêm trái cây và rau củ vào thực đơn hàng ngày. Đồng thời, nhóm thực phẩm chế biến, thịt đỏ và rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác nên hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn khỏi thực đơn hàng ngày.

Giảm căng thẳng và tập trung vào việc tận hưởng cuộc sống: căng thẳng tâm lý có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển và lan truyền của khối u. Vì vậy, bạn nên học cách cân bằng công việc và cuộc sống, giảm thiểu căng thẳng, điều hòa cơ thể.

phòng ngừa ung thư mắt.

Giảm căng thẳng và hưởng thụ cuộc sống.

Thường xuyên khám bác sĩ nhãn khoa: Nói chung, kiểm tra hàng năm rất hữu ích cho sức khoẻ dự phòng, vì bác sĩ mắt đôi khi có thể bắt gặp một số dấu hiệu cảnh báo các bệnh về mắt và có phương án điều trị kịp thời.

Để bảo vệ đôi mắt, bạn nên chủ động thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ung thư mắt. Bên cạnh đó trong quá trình điều trị bạn không nên quá lo lắng, hãy làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời để phục hồi thị lực và ngăn ngừa ung thư tái phát bạn nên sử dụng thêm King Fucoidan & Aquaricus được chiết xuất từ tảo Mozuku và nấm Agaricus đến từ Nhật Bản, Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư mắt và ngăn ngừa các tế bào ung thư tái phát. Sản phẩm được các bác sĩ chuyên khoa ung bướu trong nước và quốc tế khuyên dùng.

King Fucoidan & Agaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc số ngoài giờ hành chính 0439963691.

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-mat-tong-quan

Những kiến thức về bệnh ung thư thận mới nhất

Ung thư thận là một trong những bệnh ung thư đường tiết niệu thường gặp. Trước đây, bệnh thường được phát hiện ở nam giới từ 50-70 tuổi. Tuy nhiên hiện nay bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và xuất hiện ở cả nam và nữ. Do đó nếu muốn bảo vệ sức khỏe và duy trì hạnh phúc gia đình bạn hãy trang bị cho mình những kiến thức mới nhất về ung thư thận trong bài viết sau:

Ung thư thận

Ung thư thận.

Nguyên nhân, yếu tố gây ung thư thận ở nam giới

Theo các bác sĩ chuyên khoa, Ung thư thận xảy ra khi các tế bào khỏe mạnh trong thận thay đổi. Các tế bào khỏe mạnh phát triển và phân chia một cách có trật tự để giữ cho cơ thể hoạt động bình thường. Nhưng đôi khi một số tế bào phát triển bất thường, gây ra sự tăng trưởng này để vượt khỏi tầm kiểm soát - những tế bào ung thư tiếp tục phân chia ngay cả khi các tế bào mới không cần thiết. Các tế bào tích lũy tạo thành một khối trong thận.

Bên cạnh đó, ung thư thận thường gặp ở độ tuổi từ 50- 70 tuổi, hoặc có thể sớm hơn, khối u ung thư có thể không khởi nguồn, nguyên phát từ thận mà di căn từ một bộ phận khác trong cơ thể, theo đường máu, hệ bạch huyết tới thận và phát triển thành ung thư. Ngoài ra, một số yếu tố có thể gia tăng nguy cơ ung thư thận ở nam giới

Hút thuốc: thuốc lá có nhiều chất độc hại đặc biệt là nicotin có thể phá hủy, làm rối loạn quá trình tái tạo tế bào dẫn đến nhiều bệnh ung thư nguy hiểm

Thừa cân, béo phì: hàm lượng mỡ trong cơ thể quá cao có thể gây ra những thay đổi hormon làm tăng nguy cơ ung thư thận và các bệnh về đường huyết khác.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh thận hoặc đang chạy thận nhân tạo dài hạn: Những người có tiền sử các bệnh về thận hay đang chạy thân, thay máu nhân tạo có nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn người bình thường.

nguyên nhân ung thư thận

Người có tiền sử bệnh thận có nguy cơ cao mắc phải ung thư thận.

Di truyền gia đình: Có các điều kiện di truyền nhất định, chẳng hạn như bệnh von Hippel-Lindau ( VHL ) hoặc ung thư tế bào thận nang có tính di truyền

Hóa chất độc hại: Tiếp xúc với một số hóa chất nhất định, như amiăng , cadmium, benzen, dung môi hữu cơ hoặc một số chất diệt cỏ.

Để điều trị được ung thư thận, các bác sĩ cần nghiên cứu, phân tích rõ nguyên nhân và nguồn khởi phát của khối u từ đó xây dựng phác đồ phù hợp

Triệu chứng của ung thư thận

Ung thư thận thường gặp ở lứa tuổi từ 50-70 tuổi. Tuy nhiên hiện nay bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Ở giai đoạn sớm, khi kích thước khối u còn nhỏ, bệnh không có các triệu chứng rõ ràng, có thể gây nhầm lẫn với các bệnh đường tiết niệu khác. Ở giai đoạn sau, bệnh bắt đầu có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ ràng. Sau đây là một dấu hiệu thường gặp

Đi tiểu ra máu: trong nước tiểu có lẫn máu màu hồng hoặc đổi màu nhẹ. Tuy nhiên nếu lượng hồng cầu trong nước tiểu có tỷ lệ thấp thì rất khó quan sát bằng mắt, thường chỉ phát hiện ra khi phân tích nước tiểu

Đau vùng hông và lan rộng sau lưng: các cơn đau do các bệnh về thận thường xuất phát ở hai bên sườn và cơn đau lan rộng ra đằng sau lưng. Cơn đau có thể kéo dài hoặc đau âm ỉ.

triệu chứng ung thư thận

Đau vùng hông và lan rộng ra sau lưng là dấu hiệu đầu tiên về bệnh thận.

Căng cứng bụng: bạn có thể cảm nhận được khối u ở thận khi áp tay lên vùng bụng. Tuy nhiên đa phần khối u nằm sâu bên trong thận và ổ bụng nên rất khó cảm nhận chính xác bằng tay, chỉ có thể thấy rõ hình ảnh, kích thước khối u qua hình ảnh siêu âm ổ bụng.

Thiếu máu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt: Đây là triệu chứng thường gặp của đa số bênh ung thu. Tuy nhiên ở ung thư thận các triệu chứng này sẽ rõ ràng hơn. Thận là cơ quan lọc máu của cơ thể. Khối u ở thận có thể gây chèn ép các tế bào, hệ cơ quan, gây áp lực lên thận, làm suy giảm chức năng hoạt động và lọc máu của thận. Dẫn đến nguồn máu cung cấp cho cơ thể và hệ thần kinh suy giảm dẫn đến cảm giác mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.

Sốt và giảm cân đột ngột: Đây là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư, đặc biệt ở những giai đoạn cuối. Nếu đi kèm cũng các triệu chứng ung thư thận bên trên, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm sinh thiết tế bào để chẩn đoán ung thư thận.

Nếu bạn đang có những dấu hiệu như trên, đừng chần chừ, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiết niệu hoặc ung bướu để thăm khám và  có hướng điều trị nhanh chóng. Tránh để bệnh chuyển hướng phức tạp, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của bản thân.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư thận

Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng của ung thư thận, để chẩn đoán chính xác từng giai đoạn và có phương pháp điều trị phù hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm phổ biến sau:

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan):Chụp CT là một tia X chuyên dụng được sử dụng để hình dung các cơ quan nội tạng và cung cấp một hình ảnh cắt ngang rất chính xác các khu vực cụ thể của cơ thể. Nó được sử dụng như một trong những công cụ hình ảnh chính để đánh gía và chẩn đoán mức độ ung thư thận. 

Chụp cộng hưởng từ (MRI): Nếu kết quả chụp CT scan chưa rõ ràng, bác sĩ có thể chỉ định chụp MRI. MRI là một loại quét chuyên sâu tương tự như chụp cắt lớp vi tính, nhưng có thể phù hợp hơn để đánh giá các vùng nhất định của cơ thể, chẳng hạn như xương. Nó tạo ra hình ảnh cắt ngang chính xác của các cơ quan cụ thể trong cơ thể, để giúp bác sĩ kiểm tra từng lớp một. Từ đó phát hiện ra vị trí, kích thước khối u trong cơ thể.

chẩn đoán ung thư thận.

Chụp cắt lớp chẩn đoán ung thư thận.

PET scan (Positron Emission Tomography): Trường hợp nghi ngờ khối u bắt đầu có hiện tượng di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể. Bác sĩ có thể chỉ định chụp PET. Chụp PET là một nghiên cứu chẩn đoán rất chuyên sâu cung cấp thông tin về mức độ lan rộng của ung thư, dựa trên các hoạt động nhất định của tế bào. Kết quả là chụp PET có thể giúp phân biệt lành tính với các khối u ác tính và giúp các bác sĩ xác định giai đoạn lan truyền bệnh ung thư ở bệnh nhân. 

Siêu âm: Nếu phát hiện có máu trong nước tiểu, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện siêu âm đầu dò các cơ quan tiết niệu như: thận, niệu quản và bàng quang. Siêu âm có thể được sử dụng để chẩn đoán vị trí, kích thước, hình dạng khối u ở thận hoặc giúp quy trình lấy mẫu tế bào làm sinh thiết

Sinh thiết tế bào: sau khi các xét nghiệm chẩn đoán được hoàn thành, bác sĩ có nghi ngờ lâm sàng khối u thận là ung thư (ác tính), phẫu thuật cắt bỏ thận sẽ được thực hiện ngay lập tức. Nếu kết quả xét nghiệm chẩn đoán không rõ ràng, sinh thiết có thể được thực hiện. Trong quá trình sinh thiết, một mẫu mô nhỏ được lấy ra khỏi khối và được kiểm tra để xác định xem nó lành tính hay ác tính.

Các giai đoạn phát triển của ung thư thận

Giống như các nhóm bệnh ung thư khác, các khôi u ung thư khởi phát tại thận cũng trải qua 5 giai đoạn chính.

Giai đoạn 0: tế bào ung thư hình thành ở lớp trong của thận. Khối u có kích thước nhỏ khó có thể phát hiện thông qua hình ảnh siêu âm. Nếu nghi ngờ có khối u hình thành bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chuyên sâu hơn như chụp cộng hưởng từ.

Giai đoạn I: Khối u có kích thước khoảng 7 cm hoặc nhỏ hơn và chỉ nằm bên trong thận. Nó chưa ăn sâu vào bên trong thành thận và chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xa

Giai đoạn II: Khối u lớn hơn 7 cm và chỉ nằm trong thận. Nó không lan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xa (T2, N0, M0).

Giai đoạn III: nếu các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán lâm sàng cho thây 1 trong 2 kết quả sau. Bệnh đang tiến triển ở giai đoạn thứ 3.

  • Một khối u có kích thước bất kỳ, chỉ ảnh hưởng đến khu vực các mô nằm trong thận. Nó đã lan đến các hạch bạch huyết khu vực nhưng không đến các phần khác của cơ thể.
  • Khối u đã phát triển sâu vào thành tĩnh mạch chính hoặc mô xung quanh và có thể hoặc không thể lan sang các hạch bạch huyết khu vực. Nó không lan tới các bộ phận khác của cơ thể.

Giai đoạn IV: khi kết quả xét nghiệm, hình ảnh cho thấy 1 trong 2 điều kiện sau, bệnh đang bắt đầu bước vào giai đoạn cuối.

  • Ung thư đã lan ra các vùng ngoài mô mỡ và kéo dài đến tuyến thượng thận ở cùng một bên cơ thể như khối u, có thể ở các hạch bạch huyết, nhưng không đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Khối u đã lan đến bất kỳ cơ quan nào khác, chẳng hạn như phổi, xương, hoặc não (giai đoạn di căn).
  • Tùy vào vị trí, giai đoạn phát triển khối u, các bác sĩ sẽ hội chẩn và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

Các giai đoạn ung thư thận

Các giai đoạn ung thư thận qua hình ảnh.

Các phương pháp điều trị ung thư thận

Hiện nay, tại các bệnh viên chuyên khoa Việt Nam, các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong việc điều trị ung thư thận là:

Phẫu thuật: đây là phương pháp điều trì ban đầu cho hầu hết bệnh nhân ung thư thận.

  • Phẫu thuật cắt bỏ thận: Nếu khối u phát triển lớn, các bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn bên thận bị bệnh. Điều này bao gồm việc cắt bỏ thận, các hạch bạch huyết xung quanh. Trường hợp ung thư đã lan sang các tuyết thượng thận thì các tuyến này cũng có thể được cắt bỏ.  
  • Phẫu thuật khối u trong thận: phẫu thuật này chỉ cắt bỏ một phần thận. Các bác sĩ sẽ loại bỏ khối u và các mô xung quanh.

Xạ trị: là phương pháp điều trị ung thư có sử dụng năng lượng cao x-quang hoặc các loại bức xạ để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc giữ chúng từ phát triển. Phương pháp xạ trị được đưa ra phụ thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh ung thư được điều trị. Xạ trị ngoài được sử dụng để điều trị ung thư thận và cũng có thể được sử dụng như là liệu pháp giảm nhẹ để làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư thận.

Hóa trị: Hoá trị liệu là một liệu pháp điều trị ung thư sử dụng hóa chất để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, bằng cách giết chết tế bào hoặc bằng cách ngăn chúng không phân chia. Cách hóa trị được đưa ra tùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh ung thư được điều trị.

điều trị ung thư thận

Liệu pháp sinh học trong điều trị ung thư thận.

Liệu pháp sinh học: là một phương pháp điều trị sử dụng hệ miễn dịch của bệnh nhân để chống lại ung thư. Các loại liệu pháp sinh học sau đây đang được sử dụng hoặc nghiên cứu trong điều trị ung thư tế bào thận:

  • Nivolumab : Nivolumab là một kháng thể đơn dòng làm tăng phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với tế bào ung thư thận.
  • Interferon : Interferon ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào ung thư và có thể làm chậm sự phát triển khối u.
  • Interleukin-2 (IL-2): IL-2 tăng cường sự phát triển và hoạt động của nhiều tế bào miễn dịch, đặc biệt là lymphocytes (một loại bạch cầu ). Tế bào lympho có thể tấn công và giết các tế bào ung thư.

Liệu pháp nhắm mục tiêu: sử dụng các loại thuốc hoặc các chất khác để xác định và tấn công các tế bào ung thư cụ thể mà không gây tổn hại đến các tế bào bình thường, làm cho các mạch máu không hình thành trong khối u, gây ra khối u chết đói và ngừng phát triển hoặc co lại. Các kháng thể đơn dòng và chất ức chế kinase là hai loại chất chống ung thư được sử dụng để điều trị ung thư tế bào thận.

Điều trị ung thư thận là một cuộc dài kỳ không chỉ của bản thân người bệnh mà còn của cả gia đình. Để quá trình điều trị thành công, bạn nên duy trì tâm lý thoải mái, thư giãn tinh thần, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Bên cạnh đó, để nâng cao thể chất, tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch tự nhiên và ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát bạn nên bổ sung thêm các nhóm thảo dược có tính oxi hóa cao như tảo nâu Fucoidan Nhật Bản. Đây là loại tảo biển có nguồn gốc từ đảo Mozuku thuộc quần đảo Okinawa Nhật Bản – nơi được biết đến là thiên đường sức khỏe với tỷ lệ ung thư thấp nhất thế giới. Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thận giúp ăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, chống hình thành khối u, chống oxi hóa, ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát, duy trì sức khỏe bền lâu.

King Fucoidan & Aquaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc số ngoài giờ hành chính 0439963691

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-than-tong-quan

Ung thư phế quản – phổi và những điều cần biết

Ung thư phế quản hay còn gọi là ung thư phế quản – phổi là căn bệnh ung thư phổ biến thứ hai trên thế giới. Bệnh đang có xu hướng gia tăng nhanh, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển. Để chủ động bảo vệ sức khỏe gia đình và người thân, bạn không nên bỏ qua những kiến thức mới nhất về căn bệnh nguy hiểm thứ 2 trên thế giới này.

Ung thư phế quản

Ung thư phế quản.

Nguyên nhân dẫn đến ung thư phế quản

Ung thư phế quản xuất hiện do sự phát triển bất thường và gia tăng đột biến của các tế bào trong phế quản. Chúng có khả năng phát triển và lây lan nhanh chóng trong phế quản, tạo thành khối u ác tính (ung thư). Theo các bác sĩ chuyên khoa, tỷ lệ nam giới mắc ung thư phổi cao hơn nữ giới, nguyên nhân chủ yếu do tiếp xúc với các hóa chất độc hại hoặc từ yếu tố gia đình. Sau đây là một số nguyên nhân chính:

Hút thuốc: Tỷ lệ ung thư phổi có liên quan chặt chẽ với hút thuốc lá , với khoảng 90% trường hợp ung thư phổi phát sinh do sử dụng thuốc lá. Nguy cơ ung thư phổi tăng theo số lượng thuốc lá hút thuốc và thời gian hút thuốc của người bệnh.

nguyên nhân ung thư phế quản

Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh ung thư phế quản.

Tiếp xúc với sợi amiăng: Sợi amiăng là những sợi silicat có thể tồn tại trong mô phổi sau khi tiếp xúc với amiăng. Nơi làm việc là nguồn tiếp xúc với các sợi amiăng, vì amiăng đã được sử dụng rộng rãi trong quá khứ như là các tấm cách nhiệt và cách âm.Ngày nay, việc sử dụng amiăng rất hạn chế hoặc bị cấm ở nhiều nước, bao gồm cả Mỹ.

Tiếp xúc với khí radon: Khí Radon là một loại khí phóng xạ tự nhiên là một sản phẩm phân hủy tự nhiên của uranium phát ra một loại tia bức xạ . Khí Radon là nguyên nhân gây ra ung thư phổi, với khoảng 12% tử vong do ung thư phổi do khí radon gây ra, hoặc khoảng 21.000 ca tử vong do ung thư phổi hàng năm ở Mỹ, làm cho radon đứng hàng thứ hai gây ra ung thư phổi ở Mỹ sau khi hút thuốc.

Di truyền từ gia đình: Những người thừa hưởng một số gen, như các gen cản trở việc sửa chữa DNA, có thể có nguy cơ cao hơn đối với một số loại ung thư. 

Bệnh về phổi: Sự xuất hiện một số bệnh của phổi, đặc biệt là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ( COPD ), có liên quan đến nguy cơ gia tăng với sự phát triển ung thư phổi. Xơ hóa phổi (sẹo phổi) dường như làm tăng nguy cơ gấp bảy lần, và nguy cơ này dường như không liên quan đến hút thuốc lá.

Ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí từ xe cộ, công nghiệp và nhà máy điện có thể làm tăng khả năng phát triển ung thư phổi ở những người bị phơi nhiễm. Khoảng 1% -2% số ca tử vong do ung thư phổi do hít thở không khí bị ô nhiễm, và các chuyên gia tin rằng tiếp xúc lâu dài với không khí ô nhiễm cao có thể gây nguy cơ phát triển ung thư phổi tương tự như hút thuốc thụ động.

Việc tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất độc hại là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh về phế quản – phổi. Nếu bạn đang sống hoặc làm việc trong môi trường có hàm lượng các chất độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép, bạn nên học thói quen chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm đồng thời chú ý đến các dấu hiệu cảnh báo ung thư phế quản để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Triệu chứng của ung thư phế quản

Các triệu chứng ban đầu của bệnh thường rất dễ phát hiện. Tuy nhiên thói quen chủ quan với sức khỏe của người Việt thường khiến chúng ta ít quan tâm đến những dấu hiệu cảnh báo này. Nếu cơ thể có dấu hiệu sau, đừng chủ quan bỏ qua:

Ho thành từng cơn kéo dài: ho kéo dài liên tục trong nhiều ngày nhưng không rõ nguyên nhân. Đôi khi những cơn ho còn kèm theo cảm giác tức ngực, khó chịu.

Ho nhiều, ho thành từng cơn kéo dài

Ho nhiều, ho thành từng cơn kéo dài.

Đau ở ngực, vai, hoặc lưng: các cơn đau tức xuất hiện ở ngực, lan dần ra phía sau lưng, tần số xuất hiện ngày càng nhiều khiến người bệnh mệt mỏi, khó thở.

Đờm có màu sắc bất thường: Những cơn ho kéo dài thường ho lên đờm. Nếu nhận thấy đờm có màu sắc bất thường hoặc có lẫn máu thì có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư phế quản - phổi.

Khó thở: khi khối u lớn dần lên trong phế quản sẽ chèn ép các phế nang, hạn chế khả năng cung cấp ô xi cho cơ thể khiến người bệnh cảm thấy khó thở, mệt mỏi.

Các vấn đề về phổi tái phát, như viêm phế quản hay viêm phổi: các bệnh vế phổi lặp đi lặp lại nhiều lần, khó điều trị dứt điểm.

Bên cạnh các triệu chứng ho, khó thở, nếu ung thư phổi đã di căn đến các vị trí khác trong cơ thể bao gồm các phần khác của phổi, hạch bạch huyết, xương, não, và gan tuyến thượng thận. Người bệnh có thể có các triệu chứng khác như chán ăn, vàng da, trướng bụng nếu ung thư phế quản di căn đến gan hay cám thấy đau nhức các xương hoặc khớp nếu di căn đến xương...

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư phế quản

Dựa vào các dấu hiệu lầm sàng, nếu nghi ngờ có ung thư phế quản, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị phù hợp

Xét nghiệm đờm: Bác sĩ sẽ thực hiện việc lấy mẫu đờm từ phổi bằng một kim mảnh, dài. Mẫu đờm được phân tích dưới kính hiển vi để xem nó có chứa tế bào ung thư hay không. Cách tốt nhất để làm việc này là lấy mẫu từ sáng sớm trong 3 ngày liên tiếp.

Xét nghiệm đờm giúp chẩn đoán ung thư phế quản.

Xét nghiệm đờm giúp chẩn đoán ung thư phế quản.

Chụp X-quang ngực: đây là xét nghiệm đầu tiên cần thực hiện nếu bác sĩ đang nghi ngờ ung thư phổi. Hình ảnh X quang giúp bác sĩ quan sát tổng quát hình thái, màu sắc của các phế nang trong phế quản và phát hiện những dấu hiệu đáng ngờ.

Chụp cắt lớp vi tính (CT): CT scan có nhiều khả năng cho thấy khối u phổi hơn so với chụp X quang ngực thông thường. Giúp bác sĩ định dạng  kích cỡ, hình dạng và vị trí của bất kỳ khối u phế quản nào và có thể giúp xác định tình trạng ung thư lan rộng ra các hệ bạch huyết xung quanh.

Các giai đoạn tiến triển của ung thư phế quản – phổi

Giai đoạn ung thư phế quản

Các giai đoạn ung thư phế quản.

Cũng giống như các nhóm ung thư khác, khối u ung thư hình thành trong phế quản cũng tiến triển qua 5 giai đoạn chính:

Giai đoạn 0: khối u phát triển tại các tế bào phế quản. Giai đoạn này khối u bắt đầu hinh thành nên chưa có các biểu hiện của bệnh. Bệnh thường có thời gian “ủ” từ 3-6 tháng tùy từng cơ địa và sức khỏe của bệnh nhân.

Giai đoạn I: trong phế quản – phổi xuất hiện một khối u nhỏ mà không lây lan sang bất kỳ hạch bạch huyết. Giai đoạn này có thể điều trị bằng phương pháp phẫu thuật để loại bỏ khối u. Giai đoạn I được chia thành 2 giai đoạn nhỏ dựa trên kích thước của khối u:

  • Giai đoạn IA khối u nhỏ hơn 3 cm (cm).
  • Giai đoạn IB khối u lớn hơn 3 cm nhưng nhỏ hơn dưới 5 cm.

Giai đoạn II: theo các bác sĩ chuyên khoa, giai đoạn này thường tiến triển qua 2 giai đoạn nhỏ:

  • Ung thư giai đoạn IIA: khối u lớn hơn 5 cm nhưng nhỏ hơn 7 cm mà không lan rộng tới các hạch bạch huyết lân cận. Hoặc, ung thư giai đoạn IIA có thể là một khối u nhỏ có chiều rộng dưới 5 cm đã lan tới các hạch bạch huyết lân cận.
  • Ung thư phổi giai đoạn IIB: khối u lớn hơn 5 cm nhưng nhỏ hơn 7 cm đã lan đến các hạch bạch huyết. Hoặc ung thư giai đoạn IIB có thể là khối u rộng hơn 7 cm trong phổi nhưng không lan sang các hạch bạch huyết.

Giai đoạn III: được phân loại là giai đoạn IIIA hoặc IIIB. Đối với nhiều giai đoạn ung thư IIIA và gần như tất cả các giai đoạn IIIB ung thư, việc điều trị khối u là khó khăn, và đôi khi không thể, để loại bỏ hoàn toàn khối u và các tế bào di căn. Khôi u có thể lan tới các hạch bạch huyết nằm ở trung tâm của ngực, nằm ngoài phổi. 

Giai đoạn IV: ung thư đã lan rộng đến một vùng trong phổi khác, dịch xuất hiện xung quanh phổi hoặc tim, hoặc các phần xa xôi của cơ thể thông qua dòng máu. Một khi các tế bào ung thư xâm nhập vào máu, ung thư có thể lan truyền bất cứ nơi nào trong cơ thể. Tuy nhiên, ung thư phế quản – phổi có nhiều khả năng di căn sang não, xương, gan và tuyến thượng thận. 

Các phương pháp điều trị ung thư phế quản hiện nay

Bác sĩ sẽ lập kế hoạch điều trị ung thư phế quản dựa trên giai đoạn của bệnh, các phản ứng phụ có thể gặp trong quá trình điều trị, tuổi tác và tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Sau đây là một số phương pháp điều trị thường dùng:

Phẫu thuật: Đây là một lựa chọn khi ung thư không lây lan quá xa trong cơ thể bạn. Bác sĩ có thể loại bỏ phần phổi có khối u và mô quanh nó. Hoặc bạn có thể cần phải cắt bỏ toàn bộ phổi . Bạn cũng có thể cần bức xạ hoặc hóa trị sau khi phẫu thuật.

Phẫu thuật bằng tia điện: Nếu bạn bị ung thư phế quản - phổi không phải là tế bào nhỏ và không thể phẫu thuật, điều trị này có thể là một lựa chọn.Bác sĩ sử dụng một kim nhỏ qua da  cho đến khi nó chạm vào khối u bên trong phổi. Sau đó, sử dụng một dòng điện đi qua nó để làm nóng và giết chết các tế bào ung thư.

Điều trị ung thư phế quản

Phẫu thuật bằng tia điện dùng trong điều trị ung thư phế quản.

Sự bức xạ: Các bác sĩ sử dụng một máy để bắn các tia X năng lượng cao vào khối u để tiêu diệt nó. Nó được sử dụng cho cả điều trị ung thư không phải là tế bào nhỏ và tế bào nhỏ.

Hóa trị: Những loại thuốc này giết các tế bào ung thư trong cơ thể. Đó là một lựa chọn cho cả hai loại ung thư phế quản - phổi. Bác sĩ có thể sử dụng hóa chất chemo trước và sau khi giải phẫu, kết hợp với xạ trị. 

Phương pháp ngăn ngừa ung thư phế quản

Ung thư phế quản – phổi là ung thư phổ biến thứ 2 trên thế giới. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể chủ động ngăn ngừa căn bệnh này qua các biện pháp phòng ngừa sau:

Tránh xa thuốc lá: Cách tốt nhất để giảm nguy cơ ung thư là tránh xa thuốc lá và tránh hít phải khói của người khác. Nếu bạn ngừng hút thuốc trước khi ung thư phát triển, mô phổi bị tổn thương của bạn sẽ dần dần tự sửa chữa. Cho dù tuổi tác của bạn và thời gian bạn hút thuốc, bỏ thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ ung thư phổi và giúp bạn sống lâu hơn. 

phòng ngừa ung thư phế quản

Tránh xa thuốc lá là phương pháp hữu hiệu phòng ngừa nhiều bệnh.

Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh: Một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau cải cũng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư phế quản - phổi. Một số bằng chứng cho thấy chế độ ăn nhiều trái cây và rau cải có thể giúp bảo vệ chống ung thư phổi ở cả người hút thuốc và người không hút thuốc. Nhưng bất kỳ tác động tích cực nào của trái cây và rau cải đối với nguy cơ ung thư phổi sẽ ít hơn nguy cơ gia tăng do hút thuốc lá.

Tăng cường hoạt động thế chất: Xây dựng và thực hiện một chế độ tập luyện thường xuyên giúp bạn cải thiện sức khỏe, dung tích phổi. Đặc biệt lựa chọn một không gian tập luyện xanh, sạch, không khí trong lành còn giúp lá phổi đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể nhanh chóng, giúp cơ thể luôn thoải mái, tươi mới, ngăn ngừa nhiều chứng bệnh mạn tính và ung thư nguy hiểm.

Hiện nay,  với sự phát triển của y khoa và các phương pháp điều trị tiến tiến, tỷ lệ điều trị thành công ung thư phế quản – phối ngày càng cao. Bên cạnh đó, để ngăn ngừa bệnh tái phát và phục hồi cơ thể sau quá trình phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị, ngoài việc nói không với thuốc lá, các chất độc hại, thực hiện chế dinh dưỡng hợp lý, bạn nên kết hợp sử dụng các nhóm thực phẩm giàu chất oxi hóa, tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên, ngăn ngừa ung thư tái phát như tảo nâu Fucoidan Nhật Bản và nấm Agaricus. Hai thảo dược tự nhiên này đã được các bác sĩ chuyên khoa tại Nhật Bản kết hợp trong sản phẩm King Fucoidan. Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư phế quản, giúp tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên và ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát sau điều trị. 

King Fucoidan & Aquaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc số ngoài giờ hành chính 0439963691

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-phe-quan-phoi-tong-quan

Ung thư ruột – những kiến thức cần biết

Ung thư ruột, còn được gọi là ung thư đại trực tràng, phát triển từ lớp lót bên trong của ruột. Tùy thuộc vào nơi mà ung thư bắt đầu, ung thư ruột có thể được gọi là ung thư đại tràng hoặc trực tràng. Đây là loại ung thư phổ biến thứ hai ở cả nam giới và phụ nữ và thường gặp ở những người trên 50 tuổi.

Ung thư ruột

Nguyên nhân, các yếu tố rủi ro dẫn đến ung thư ruột

Ung thư ruột là việc gia tăng không kiểm soát của tế bào trong đường ruột. Nó thường được hình thành từ một polyp đường ruột. Nếu không được phát hiện kịp thời, polp này có thể phát triển, tăng về kích thước, gây tổn thương lớp niêm mạc và lớp mô xung quanh, dẫn đến nhiễm trùng máu hoặc chuyển sang giai đoạn ung thư.

Qua quá trình điều trị thực tế, các bác sĩ cho biết cho nhiều nguyên nhân gây ra ung thư ruột, bên cạnh có nguyên nhân do di truyền gens từ gia đình còn có nhiều nguyên nhân do thói quen sinh hoạt hàng ngày gây ra. Bạn nên cẩn trọng với các yếu tố sau:

Tuổi tác: ung thư đường ruột thường xảy ra ở những người từ 60 tuổi trở lên. Tuy nhiên hiện nay, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa, độ tuổi mắc chứng bệnh này ngày càng thu hẹp. 

Chế độ ăn uống - chế độ ăn nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến và ít chất xơ và vitamin có thể làm tăng nguy cơ ung thư ruột.

Béo phì- bệnh phổ biến hơn ở những người thừa cân hoặc béo phì. Việc dung nạp quá nhiều chất béo có thể làm thay đổi nội tiết, hooc môn trong cơ thể dẫn đến rối loạn quá trình tái tạo, sinh trưởng của tế bào.

Uống rượu và hút thuốc - uống rượu nhiều và hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư ruột. Các chất độc hai trong rượu và thuốc lá có thể thẩm thấu trực tiếp qua lớp niêm mạc ruột. Nếu quá trình này xảy ra thường xuyên có thể gây tổn thương lớp niêm mạc hoặc dẫn đến ung thư.

nguyên nhân ung thư ruột

Rượu và thuốc lá là tác nhân hàng đầu bệnh ung thư.

Tiền sử gia đình - có quan hệ họ hàng gần gũi (mẹ hoặc cha, anh trai, em gái) phát triển ung thư đường ruột dưới 50 tuổi làm bạn có nguy cơ cao hơn trong việc phát triển tình trạng. Nếu bạn đang ở trong tình trạng này, bạn nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc 02 lần/năm

Triệu chứng ung thư ruột

Các triệu chứng của ung thư đường ruột thường xuất hiện ở giai đoạn sớm hơn so với các nhóm ung thư khác. Tuy nhiên, những dấu hiệu này thường không rõ ràng hoặc gây nhầm lẫn với các bệnh đường tiêu hóa. Nếu cơ thể có những dấu hiệu sau kéo dài, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để hiểu rõ nguyên nhân và có cách điều trị kịp thời:

Thay đổi thói quen tiêu hóa: Điều này có thể bao gồm tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài. Khi một khối u xuất hiện trong đường ruột nó có thể cản trở quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn trong hệ tiêu hóa. Dẫn đến những rối loạn tiêu hóa thường gặp như đau bụng, tiêu chảy, táo bón

Xuất hiện máu trong phân: Điều này có thể xảy ra khi khối u đã lớn, chèn ép gây tổn thương và chảy máu ở lớp niêm mạc ruột, dẫn đến việc trong phân có lẫn máu.

Đau bụng, đầy hơi, chướng bụng: Đây là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư ruột, nhưng nó thường gây nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa khác nên người bệnh thường bỏ qua.

Dấu hiệu ung thư ruột.

Dấu hiệu ung thư ruột.

Thiếu máu: người bện có hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, tỷ lệ hồng cầu giảm mạnh. Nguyên nhân có thể do khối u làm tổn thương lớp niêm mạc gây chảy và ngăn cản hoạt động lưu thông máu đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư ruột

Một số xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư ruột. Ban đầu bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe toàn diện và khám các triệu chứng lâm sàng. Nếu có nghi ngờ một khối u đang hình thành và phát triển trong hệ thống đường ruột, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm chuyên khoa.

Xét nghiệm máu: giúp kiểm tra số lượng hồng cầu trong máu

Nội soi: Thử nghiệm tốt nhất cho các bệnh ung thư đường ruột là nội soi. Tùy vào từng triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định nội soi đại tràng, tá tràng hay toàn bộ hệ thống đường ruột. Nội soi giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường ở niêm mạc đường ruột. Trường hợp có khối u, những hình ảnh nội soi giúp bác sĩ biết chính xác vị trí, kích thước, hình thái của khối u trong đường ruột.

Siêu âm ổ bụng: Siêu âm bụng được sử dụng để xác định ung thư đã lan ra gan hoặc siêu âm hậu môn mạc (ERUS) nếu các xét nghiệm khác cho thấy ung thư xuất hiện ở trực tràng hoặc hậu môn.

chẩn đoán ung thư ruột

Siêu âm ổ bụng.

Chụp CT hoặc MRI: Chụp cắt lớp vi tính CT tạo ra các hình ảnh ba chiều của một số cơ quan cùng một lúc và có thể được sử dụng để kiểm tra ruột. Chụp MRI tạo ra các hình ảnh cắt ngang chi tiết của cơ thể và có thể cho thấy mức độ của bất kỳ khối u nào, thường được chỉ định khi bác sĩ nghi ngờ ung thư đang xâm lấn vào hệ bạch huyết và lan sang các cơ quan khác trong cơ thể.

Chụp PET: Trong chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), một lượng nhỏ glucose phóng xạ được tiêm vào cơ thể. Khi được quét, các tế bào ung thư sẽ sáng hơn, giúp bác sĩ phát hiện ra các vị trí tế bào ung thư trong cơ thể. Nó thường được sử dụng trong các trường hợp bác sĩ nghi ngờ ung thư chuyển sang giai đoạn di căn hoặc khối u ở ruột là do di căn từ cơ quan khác trong cơ thể đến.

Các giai đoạn phát triển chính của ung thư ruột

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về giai đoạn phát triển của bệnh. Từ đó làm căn cứ xây dựng phác đồ điều trị hợp lý cho từng bệnh nhân.

Giai đoạn 0: Trong giai đoạn 0, các tế bào bất thường được tìm thấy trong niêm mạc (lớp bên trong) của thành ruột. Những tế bào bất thường này có thể trở thành ung thư và lan rộng. Giai đoạn 0 còn được gọi là carcinoma in situ.

Giai đoạn I: Trong giai đoạn I, ung thư đã hình thành trong niêm mạc (lớp bên trong) của thành ruột kết và lan đến niêm mạc (lớp mô dưới niêm mạc). Ung thư có thể lan đến lớp cơ của thành ruột kết.

Giai đoạn II: Giai đoạn II ung thư ruột được chia thành giai đoạn IIA, giai đoạn IIB, và giai đoạn IIC.

  • Giai đoạn IIA: Ung thư đã lan rộng qua lớp cơ của thành ruột đến lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột.
  • Giai đoạn IIB: Ung thư đã lan rộng qua lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột nhưng không lan sang các cơ quan lân cận.
  • Giai đoạn IIC: Ung thư đã lan rộng qua lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột đến các cơ quan lân cận.

Giai đoạn III: Giai đoạn III ung thư ruột được chia thành giai đoạn IIIA, giai đoạn IIIB, và giai đoạn IIIC.

Trong giai đoạn IIIA, theo các bác sĩ có 2 trường hợp có thể xảy ra

  • Trường hợp 1: Ung thư có thể lan truyền qua niêm mạc (lớp trong cùng) của thành ruột kết đến niêm mạc (lớp mô dưới niêm mạc) và có thể lan đến lớp cơ của thành ruột kết. Ung thư đã lan đến ít nhất một nhưng không quá 3 hạch bạch huyết gần đó hoặc các tế bào ung thư đã hình thành trong các mô gần hạch bạch huyết;
  • Trường hợp 2: Ung thư đã lan truyền qua niêm mạc (lớp bên trong) của thành ruột kết đến niêm mạc (lớp mô dưới niêm mạc). Ung thư đã lan rộng đến ít nhất 4 nhưng không quá 6 hạch bạch huyết lân cận.

Trong giai đoạn IIIB theo các bác sĩ có 3 trường hợp có thể xảy ra

  • Trường hợp 1: Ung thư đã lan rộng qua lớp cơ của thành ruột kết đến lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột kết hoặc đã lan rộng qua huyết thanh nhưng không đến các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan đến ít nhất một nhưng không quá 3 hạch bạch huyết gần đó hoặc các tế bào ung thư đã hình thành trong các mô gần hạch bạch huyết;
  • Trường hợp 2: Ung thư đã lan đến lớp cơ của thành ruột kết ruột kết hoặc đến lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột kết. Ung thư đã lan đến ít nhất 4 nhưng không quá 6 hạch bạch huyết gần đó;
  • Trường hợp 3: Ung thư đã lan rộng qua niêm mạc (lớp trong cùng) của thành ruột kết đến niêm mạc (lớp mô dưới niêm mạc) và có thể lan đến lớp cơ của thành ruột kết. Ung thư đã lan đến 7 hoặc nhiều hạch bạch huyết lân cận.

Trong giai đoạn IIIC:

  • Trường hợp 1: Ung thư đã lan rộng qua lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột kết nhưng không lan sang các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan đến ít nhất 4 nhưng không quá 6 hạch bạch huyết gần đó
  • Trường hợp 2: Ung thư đã lan rộng qua lớp cơ của thành ruột kết đến lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột kết hoặc đã lan rộng qua huyết thanh nhưng không lan sang các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan đến 7 hoặc nhiều hạch bạch huyết lân cận
  • Trường hợp 3: Ung thư đã lan rộng qua lớp huyết thanh (lớp ngoài cùng) của thành ruột kết và lan sang các cơ quan lân cận. Ung thư đã lan đến một hoặc nhiều hạch bạch huyết gần đó hoặc các tế bào ung thư đã hình thành trong các mô gần hạch bạch huyết.

Giai đoạn IV: ung thư ruột kết được chia thành giai đoạn IVA và giai đoạn IVB.

  • Giai đoạn IVA: Ung thư có thể lan truyền qua thành ruột kết và có thể lan sang các cơ quan lân cận hoặc hạch bạch huyết. Ung thư đã lan đến một trong những cơ quan không gần ruột già, chẳng hạn như gan, phổi, hoặc buồng trứng, hoặc đến một hạch bạch huyết xa.
  • Giai đoạn IVB: Ung thư có thể lan truyền qua thành ruột kết và có thể lan tới các cơ quan lân cận hoặc hạch bạch huyết. Ung thư đã lan đến nhiều hơn một cơ quan mà không phải là gần đại tràng hoặc vào lớp lót của thành bụng.

Giai đoạn ung thư ruột

Giai đoạn ung thư ruột.

Ung thư ruột thường có những tiến triển khác thường giữa các giai đoạn của bệnh. Dựa vào giai đoạn phát triển của khối u, bác sĩ sẽ cân nhắc phác đồ điều trị phù hợp.

Các phương pháp điều trị ung thư ruột

Tùy vào từng giai đoạn phát triển và vị trí của khối u trong đường ruột, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Trong đó, hiện nay chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

Phẫu thuật: thường được thực hiện khi phát hiện ung thư ruột ở giai đoạn sớm, khối u vẫn chưa ăn sâu vào hệ bạch huyết và lan sang các cơ quan khác. Việc cắt bỏ toàn bộ hay một phần đường ruột còn phụ thuộc vào vị trí của khối u..

điều trị ung thư ruột

Phẫu thuật ung thư ruột.

Xạ trị: thường được sử dụng trước khi giải phẫu cho ung thư đường ruột đã di căn và có thể được sử dụng kết hợp với hóa học để giảm số lượng và kích cỡ tế bào ung thư trước khi tiến hành phẫu thuật.

Hóa trị có thể được khuyến cáo sau khi phẫu thuật ung thư trực tràng hoặc ruột kết. Điều này nhằm làm giảm nguy cơ ung thư trở lại.

Ung thư ruột cũng giống như các nhóm ung thư khác đều có cơ hội điều trị thành công nếu phát hiện ở giai đoạn sớm và có biện pháp chăm sóc sức khỏe sau điều trị khoa học. Đồng thời, trong suốt quá trình điều trị bạn nên giữ tâm lý thoải mái, bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ vitamin và khoáng chất, hạn chế tinh bột, chất béo, các chất kích thích. Ngoài ra, sau khi điều trị phẫu thuật loại bỏ khối u và các vùng ảnh hưởng, bạn nên bổ sung các nhóm thực phẩm giàu chất oxi hóa, kháng thể tự nhiên để ngăn ngừa ung thư tái phát như tảo nâu Nhật Bản Fucoidan, nấm Agaricus. 

Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư ruột, tăng cường sức đề kháng và phòng ngừa ung thư tái phát ngay từ trong trứng nước.

King Fucoidan & Aquaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc số ngoài giờ hành chính  0439963691 

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-ruot-tong-quan

Những điều cần biết về ung thư miệng

Ung thư miệng là sự xuất hiện, gia tăng không kiểm soát của các tế bào trong khoang miệng, khiến người bệnh có cảm giác đau nhức, khó chịu. Ung thư miệng, bao gồm ung thư môi, lưỡi , má, sàn miệng , vòm miệng, xoang và họng (cổ họng). Bệnh có thể đe dọa tính mạng nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm.

Các nguyên nhân gây ung thư miệng

Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, nam giới phải đối mặt nguy cơ mắc bệnh gấp đôi phụ nữ, và nam giới trên 50 tuổi phải đối mặt với nguy cơ cao nhất. Người ta ước tính rằng hơn 40.000 người ở Hoa Kỳ đã nhận được chẩn đoán mắc căn bệnh này vào năm 2014.

Các yếu tố tăng nguy cơ cho sự phát triển căn bệnh này, bao gồm:

Hút thuốc : Theo các bác sĩ chuyên khoa ung bướu, trong khói thuốc lá có hơn 3000 hóa chất độc hại, một phần sẽ tác động trực tiếp đến các cơ quan hệ hô hấp, một phần được giữ lại khoang miệng gây các bệnh về răng miệng

Tiêu thụ quá nhiều rượu: sử dụng quá nhiều rượu là nguyên nhân thứ hai gây ung thư miệng, chỉ đứng sau thuốc lá. Các chất kích thích trong rượu cũng có thể tác động trực tiếp, làm tổn thương các mô mềm trong khoang miệng dẫn đến ung thư.

nguyên nhân ung thư miệng

Rượu và thuốc là là tác nhân hàng đầu.

Gia đình có tiền sử ung thư: nếu gia đình bạn có tiền sử mắc bệnh ung thư, tỷ lệ mắc ung thư miệng và các nhóm bệnh ung thư khác của bạn cao hơn người bình thường.

Papilloma virus (HPV). Một số chủng HPV là các yếu tố nguy cơ sinh bệnh học cho ung thư biểu mô tế bào đốm chậu ( OCCF )

Nếu bạn có nguy cơ cao mắc bệnh, bạn nên xây dựng thói quen kiểm tra răng miệng định kỳ. Bên cạnh đó bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường, đặc biệt ở vùng khoang miệng và các hạch bạch huyết xung quanh cổ.

Các triệu chứng của ung thư miệng

Theo các bác sĩ chuyên khoa, các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh bao gồm:

Xuất hiện các vết viêm loét: trong khoang miệng xuất hiện các vết viêm loét kéo dài, gây đau đớn cho người bệnh trong việc nhai nuốt, trò chuyện hàng ngày.

Xuất hiện các vết đốm trắng hoặc đỏ, mềm trong miệng: các đốm trắng, đỏ, mềm xuất hiện bất thưởng trong khoang miệng, lưỡi hoặc vòm họng

triệu chứng ung thư miệng

Triệu chứng ung thư miệng.

Tê tê, mất cảm giác, hoặc đau ở bất kỳ vùng mặt, miệng hoặc cổ không giải thích được nguyên nhân gây ra

Cảm giác khó cử động miệng: Cảm giác khó nhai hoặc nuốt, nói, hoặc di chuyển hàm hoặc lưỡi

Các bệnh về thanh quản, cổ họng: Khàn giọng, đau họng mãn tính , hoặc thay đổi giọng nói. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể có cảm giác đau nhức, ù tai, chóng mặt, giảm thính lực.

Các triệu chứng cảnh báo sự xuất hiện của khối u trong khoang miệng thường khiến người ta nhầm lẫn với các bệnh nhiệt miệng, hay các bệnh về cổ họng khác. Tuy nhiên nếu các triệu chứng này kéo dài, bạn nên chủ động đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm hiểu nguyên nhân. Từ đó có hướng điều trị, phòng ngừa kịp thời.

Xét nghiệm chẩn đoán ung thư miệng

Ung thư miệng thường khó chẩn đoán bằng các triệu chứng lâm sàng. Để chẩn đoán chính xác, bên cạnh các triệu chứng thường gặp, các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân thực hiện thêm một số xét nghiệm sàng lọc.Các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán căn bệnh này bao gồm:

Khám sức khoẻ Bác sĩ hoặc nha sĩ sẽ kiểm tra môi và miệng để tìm những bất thường - các vùng da bị kích ứng, như vết loét và các vết loang trắng.

Chẩn đoán ung thư miệng.

Chẩn đoán ung thư miệng.

Lấy mô để xét nghiệm. Nếu phát hiện dấu hiệu đáng ngờ, bác sĩ hoặc nha sĩ có thể lấy một mẫu tế bào để thử nghiệm trong một thủ thuật được gọi là sinh thiết. Các tế bào bất thường có thể được lấy bằng các kỹ thuật khác nhau, nhưng thường được cắt bỏ bằng dao y khoa, kéo hoặc dụng cụ phẫu thuật khác.Trong phòng thí nghiệm, các tế bào được phân tích để xác định là mô lành tính hay ác tính (ung thư)

Nếu bạn được chẩn đoán ung thư miệng, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm để xác định tính chất và giai đoạn phát triển của khối u.

Nội soi: Trong thủ thuật nội soi, bác sĩ có thể truyền một máy  nội soi qua mũi để kiểm tra cổ họng và thanh quản của bạn. Bác sĩ sẽ tìm ra các dấu hiệu ung thư đã lan ra ngoài miệng hay chưa. 

Chụp CT hoặc PET: Một loạt các xét nghiệm hình ảnh có thể giúp xác định mức độ lây lan của khối u sang các bộ phận hoặc cơ quan khác của cơ thể. Các xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET). 

Sau khi tổng hợp, dựa vào các kết quả xét nghiệm lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra các chẩn đoán, giai đoạn phát triển và phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân.

Các giai đoạn phát triển của ung thư miệng

Giai đoạn 0: các tế bào ung thư bắt đầu xuất hiện và nằm ở lớp niêm mạc của miệng hoặc hầu. Các tế bào ung thư chưa ăn sâu vào lớp niêm mạc và lan rộng sang các mô xung quanh.

Giai đoạn I: Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư xâm lấn. Nó có nghĩa là ung thư đã bắt đầu phát triển thông qua các mô lót miệng hoặc miệng hầu và vào các mô sâu hơn bên dưới. Khối u có kích thước nhỏ hơn 2 cm và không lan sang các mô lân cận, hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác.

Giai đoạn II: Khối u Ung thư đang phân chia và phát triển mạnh, có kích thước trên 2cm, nhưng nhỏ hơn 4cm. Nó chưa có dấu hiệu xâm lấn hoặc lây lan sang các hạch bạch huyết lân cận hoặc các cơ quan khác.

Giai đoạn III: Ung thư giai đoạn III được chẩn đoán khi người bệnh có những dấu hiệu khối u ung thư lớn hơn 4cm, nhưng không lan sang bất kỳ hạch bạch huyết hoặc bất kỳ bộ phận khác của cơ thể. Hoặc Khối u có kích thước bất kỳ nhưng đã lan tới một hạch bạch huyết ở cùng một phía của cổ và hạch lymphô không vượt quá 3cm

Giai đoạn IV: Bệnh bắt đầu phát triển mạnh, khó kiểm soát. Nó được chia thành 3 giai đoạn

  • Giai đoạn IVA: ung thư đã phát triển qua các mô quanh môi và miệng. Các hạch bạch huyết trong khu vực có thể hoặc không thể chứa tế bào ung thư.
  • Giai đoạn IVB: khối u có thể phát triển bất kỳ kích thước nào và đã lan rộng đến nhiều hơn một nút bạch huyết ở cùng một phía của cổ như ung thư hoặc ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở cả hai bên cổ. Ngoài ra ung thư lan đến bất kỳ nút bạch huyết nào lớn hơn 6cm cũng được chẩn đoán ở giai đoạn IVB.
  • Giai đoạn IVC: ung thư đã lan ra các bộ phận khác của cơ thể như phổi hoặc xương. Hay thường gọi là ung thư giai đoạn cuối

Việc xác định chính xác giai đoạn phát triển của khối u và vùng xâm lấn giúp các bác sĩ xây dựng phác đồ và kết hợp các phương pháp điều trị phù hợp.

Các phương pháp điều trị ung thư miệng

Hiện nay, cũng giống như phương pháp điều trị các nhóm ung thư khác, để điều trị ung thư miệng thường dùng 3 phương pháp chủ yếu là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc kết hợp cả ba phương pháp.

Tuy nhiên để điều trị hiệu quả, các bác sĩ cần xác định chính xác vị trí của khối u trong khoang miệng, từ đó đưa ra cách điều trị phù hợp cho từng trường hợp.

Phẫu thuật: xác định vị trí, kích thước khối u và khoanh vùng cần phẫu thuật cắt bỏ. Các bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ các tế bào ung thư cùng với một ít mô xung quanh hoặc tế bào bình thường để đảm bảo ung thư được loại bỏ hoàn toàn.

điều trị ung thư miệng

Phẫu thuật ung thư miệng.

Xạ trị - nơi mà tia X năng lượng cao được sử dụng để diệt tế bào ung thư. Các bác sĩ sẽ sử dụng tia X, nhằm loại bỏ hoặc thu nhỏ khối u trong khoang miệng người bệnh

Hóa trị liệu - nơi các thuốc mạnh được sử dụng để diệt các tế bào ung thư. Trường hợp các tế bào ung thư bắt đầu lây lan sang hệ bạch huyết, tuyến nước bọt…các bác sĩ có thể chỉ định phương pháp điều trị bằng hóa trị.

Phương pháp phòng ngừa ung thư miệng

Để phòng ngừa ung thư miệng, điều quan trọng là bạn nên đến nha sĩ thường xuyên. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn hút thuốc và uống rượu.

Khi chải răng, hãy chú ý đến bất kỳ sự thay đổi nào trong miệng, và nên đến gặp bác sĩ nếu các vết loét đỏ hoặc trắng chưa lành trong vòng ba tuần.

Một chế độ ăn uống tốt, giàu vitamin A, C và E, cung cấp sự bảo vệ cơ thể chống lại sự phát triển của ung thư miệng. Rất nhiều trái cây và rau cải giúp cơ thể tự bảo vệ mình, nói chung, từ hầu hết các bệnh ung thư. Ngoài ra, bạn nên cắt giảm hút thuốc, uống rượu và sử dụng các chất kích thích khác.

phòng ngừa ung thư miệng

Chế độ dinh dưỡng tốt giúp phòng ngừa ung thư miệng.

Ung thư luôn là mối lo của nhân loại, đặc biệt các nhóm bệnh hiếm gặp và phát triển thầm lặng như ung thư miệng. Tuy nhiên với sự phát triển của y khoa và thói quen chăm sóc sức khỏe hàng ngày, bạn hoàn toàn có thể đẩy lùi căn bệnh nguy hiểm này. Bên cạnh đó trong quá trình điều trị hoặc để ngăn ngừa ung thư bạn nên sử dụng thêm các sản phẩm có tính oxi hóa cao, giúp ngăn ngừa các tế bào ung thư phát triển và tái phát như tảo nâu Nhật Bản. Hiện nay, các tinh chất oxi hóa, ngăn ngừa ung thư trong tảo nâu đã được chiết xuất thành viên uống King Fucoidan – thuận tiện cho việc sử dụng hàng ngày. 

Fucoidan hỗ trợ điều trị bệnh ung thư miệng, tăng cường sức đề kháng cũng như phòng ngừa tái phát ung thư.

King Fucoidan & Aquaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069  hoặc số ngoài giờ hành chính 0439963691

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-mieng-tong-quan

Ung thư dương vật – những điều cần biết để bảo vệ bản lĩnh đàn ông

Ung thư dương vật là căn bệnh khó nói, nó âm thầm tấn công, gây suy giảm chức năng sinh lý nam và có thể ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được phát hiện sớm. Mặc dù là một trong những nhóm bệnh ung thư hiếm gặp, tuy nhiên bạn không nên coi thường căn bệnh nguy hiểm này. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng, các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư dương vật.

Nguyên nhân dẫn đến ung thư dương vật

Ung thư dương vật là một bệnh mà ở đó các tế bào ác tính ( ung thư ) hình thành trong các mô của dương vật. Trong đó, các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ phát triển ung thư dương vật bao gồm nhiễm virút papillomavirus ở người ( HPV ), không bị cắt bao quy đầu , tuổi từ 60 trở lên,  vệ sinh kém , quan hệ tình dục không lành mạnh, AIDS và sử dụng thuốc lá.

Nhiễm virut HPV: virut HPV là chủng loại virut chủ yếu gây ra mụn cóc (u nhú) ở người. Nó là tác nhân gây ra các bệnh nguy hiểm đường sinh dục như ung thư cổ tử cung ở nữ giới và ung thư dương vật ở nam giới.

nguyên nhân ung thư dương vật

Virus HPV.

Không cắt bao quy đầu: Cắt bao quy đầu có thể giúp ngăn ngừa lây nhiễm virút papillomavirus ở người ( HPV ). Cắt bao quy đầu là một tiểu phẩu trong đó bác sĩ loại bỏ một phần hoặc toàn bộ da bọc đầu dương vật. Nhiều bé trai được cắt bao quy đầu ngay sau khi sinh. Nếu bạn không cắt bao quy đầu bạn có thể có nguy cơ phát triển ung thư dương vật cao hơn.

Tuổi tác: Theo các bác sĩ chuyên khoa, nam giới càng cao tuổi càng có nguy cơ mắc ung thư dương vật. Chứng bệnh này thường được phát hiện ở nam giới trên 60 tuổi.

Vệ sinh cá nhân kém:  Nếu bạn lười chăm sóc cho “cậu nhỏ” của mình. Bạn có thể đối mặt với nguy cơ ung thư dương vật ngay khi còn trẻ. Việc vệ sinh kém sẽ tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn, nấm gây hại phát triển gây viêm nhiễm dương vật, làm tổn thương lớp da dương vật. Nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn đến ung thư.

Quan hệ tình dục không lành mạnh: Việc quan hệ tình dục bừa bãi, hay có nhiều bạn tình có thể làm nguy hại đến “cậu nhỏ” của bạn. Điều này có thể khiến bạn lây nhiễm các loại vi khuẩn, vi rút, nấm gây ra các bệnh nguy hiểm qua đường tình dục như HIV, giang mai, ung thư dương vật (nếu bị lây nhiễm HPV)…

Tiếp xúc với tia UV: tia UV có thể gây biến đổi, rối loạn hoạt động của các tế bào dẫn đến việc hình thành khối u. Việc thường xuyên tiếp xúc với tia UV, hay đã từng sử dụng xạ trị để điều trị ung thư tại các cơ quan khác trong có thể khiến bạn có nguy cơ mắc ung thư dương vật cao hơn.

Các triệu chứng của ung thư dương vật

Nếu bạn nằm trong các nhóm đối tượng có nguy cơ mắc ung thư dương vật và bạn cảm thấy có sự thay đổi khác thường ở “cậu nhỏ”, hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và có lời khuyên hợp lý.

Sau đây là một số triệu chứng ung thư dương vật bạn không nên bỏ qua:

Thay đổi màu sắc da ở “cậu nhỏ: Thông thường, dấu hiệu đầu tiên của ung thư dương vật là sự thay đổi màu sắc da của dương vật. Nó có thể xảy ra trên đầu dương vật hoặc trên lớp da bọc qui đầu (nếu bạn không cắt bao quy đầu), hoặc xuất hiện màu da khác thường trên thân dương vật. Các dấu hiệu thay đổi màu sắc da bao gồm: vùng da trở nên dày hơn và / hoặc thay đổi màu sắc, xuất hiện các vết loét (đau) có thể gây chảy máu dương vật, trên lớp da dương vật xuất hiện các vết chấm trắng hoặc đỏ

Các vết loét hoặc u cục từ ung thư dương vật thường không gây đau hay khó chịu. Tuy nhiên bạn nên gặp bác sĩ nếu bạn phát hiện ra bất kỳ sự tăng trưởng mới hoặc các bất thường khác trên dương vật, ngay cả khi không đau.

“Cậu nhỏ” sưng tấy, đau nhức: Các vết sưng tấy xuất hiện vào cuối dương vật, đặc biệt là khi lớp da bọc qui đầu được co lại. Đó cũng là một dấu hiệu khác của ung thư dương vật. Tuy nhiên, dấu hiệu này lại thường xuyên được bỏ qua. Nếu bạn đang có những dấu hiệu này, hãy xem xét lại sức khỏe của “cậu nhỏ”.

dấu hiệu ung thư dương vật

Thường xuyên đau nhức, sưng tấy là dấu hiệu ung thư dương vật.

Sưng, đau hạch bạch huyết vùng háng: Nếu ung thư lan ra từ dương vật, nó thường di chuyển đến các hạch bạch huyết ở háng khiến hạch bạch huyết sưng lên. Nếu xảy ra triệu chứng sưng đau, bạn có thể cảm nhận được các hạch bạch huyết như những khối u dưới da.

Các triệu chứng trên có thể xuất hiện cùng thời điểm hoặc xuất hiện riêng lẻ và có thể gây nhầm lần với các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, cơ quan sinh dục nam giới. Vì vậy, để có phương pháp điều trị kịp thời và hợp lý, bạn nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư dương vật

Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra toàn bộ dương vật và khu vực hạch bạch huyết xung quanh háng của bạn để xem xét các dấu hiệu bất thường và sưng đau. Để chẩn đoán chắc chắn, bác sĩ có thể lấy mẫu mô (sinh thiết) từ bất kỳ vùng sưng đau hoặc bất thường trên dương vật. Nếu nghi ngờ bạn có khôi u dương vật, bạn có thể cần thực hiện thêm một số xét nghiệm để xác định vị trí và mức độ di căn của khối u đến hệ bạch huyết hoặc các cơ quan khác trong cơ thể.

Bạn cần trải qua các xét nghiệm sau:

Chụp CT: Một chụp cắt lớp CT là một loại tia X chuyên biệt. Việc quét có thể cho thấy ung thư đã lan rộng đến các bộ phận khác của cơ thể hay không. Chụp CT từ 10 đến 30 phút.

Chẩn đoán ung thư dương vật

Chụp CT cho phép chẩn đoán ung thư dương vật.

Chụp cộng hưởng từ MRI: Chụp MRI (chụp cộng hưởng từ) là một loại hình ảnh chuyên dụng. Một loạt hình ảnh được chụp và đưa vào máy tính để tạo ra một bức tranh chi tiết bên trong dương vật. Việc quét có thể giúp các bác sĩ hình dung chiều sâu của sự di căn khối u trong dương vật. Quy trình này có thể mất tới 60 phút. Tuy nhiên đối với những người có loại kim loại nào đó thì việc quét này có thể không phù hợp.

Siêu âm: giúp bác sĩ xác định được tình trạng hiện tại, mức độ di căn, kích thước của khối u trong cơ thể bạn.

Chụp hạch bạch huyết: Để chụp hạch, bác sĩ sẽ chụp vùng thắt lưng, dương vật và tuyến hạch để xem xét khối u trong cơ thể đã di căn hay chưa? Trường hợp khối y đã di căn thì đã di căn và ảnh hưởng đến những bộ phận nào của cơ thể. Từ đó bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh.

Sinh thiết tế bào: đây là phương pháp thường được sử dụng trong quá trình xét nghiệm chẩn đoán ung thư hiện nay. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu tế bào dương vật và quan sát dưới kính hiển vi để phát hiện tế bào ung thư và xác định đó là khối u lành tính hay ác tính.

Sau khi tổng hợp các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết, các bác sĩ sẽ có những chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

Các giai đoạn phát triển của ung thư dương vật

Các bác sĩ sử dụng các xét nghiệm chẩn đoán để tìm ra lớp và giai đoạn của bệnh ung thư.  Hiện nay ung thư dương vật được chia làm 5 giai đoạn phát triển chính:

Giai đoạn 0. Trong giai đoạn 0 (còn gọi là ung thư biểu mô tại chỗ), các tế bào ung thư chỉ trên bề mặt lớp niêm mạc của dương vật.

Giai đoạn I. Trong giai đoạn I, các tế bào ung thư đã phát triển thành mô ngay dưới bề mặt da hoặc lớp niêm mạc. Nó chưa có dấu hiệu phát triển vào sâu bên trong thành mạch máu hoặc hạch bạch huyết. 

Giai đoạn II. Trong giai đoạn II, các tế bào ung thư đã lan tới các mô sâu hơn của dương vật, nhưng chưa đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xa; Hoặc nó đã phát triển thành những mô ngay dưới bề mặt da và có thể là cao cấp hoặc đã lan ra trong hệ thống bạch huyết hoặc máu, nhưng không tìm thấy trong các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xa; Hoặc ung thư đã phát triển, lan rộng đến niệu đạo, nhưng không lan đến hạch bạch huyết hoặc các cơ quan xa. 

Giai đoạn III. Trong Giai đoạn III, tế bào ung thư đã phát triển ở thành niệu đạo hoặc các mô sâu hơn của dương vật. Nó có thể lan rộng tới một hoặc nhiều hạch bạch huyết, nhưng nó chưa lan sang các cơ quan xa. 

Giai đoạn IV. Trong giai đoạn IV, các tế bào ung thư đã lan đến các cấu trúc lân cận (như xương mu, bìu ốc, tuyến tiền liệt), đến các hạch bạch huyết sâu trong háng, vùng chậu, đến các phần khác của cơ thể, hoặc một số kết hợp của các tế bào này.

Việc xác định giai đoạn giúp bác sĩ quyết định phác đồ điều trị nào là tốt nhất và giúp dự đoán tiên lượng bệnh nhân, tỷ lệ thành công và cơ hội phục hồi sau điều trị. 

Các phương pháp điều trị ung thư dương vật

Tùy vào giai đoạn phát triển của ung thư, các phản ứng phụ có thể xảy ra, và sở thích của bệnh nhân và sức khoẻ tổng thể, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ tính đến việc điều trị, khắc phục các triệu chứng, phản ứng phụ có thể xảy ra.

Hiện nay,  các phương pháp điều trị phổ biến nhất cho ung thư vú bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị liệu.

Phẫu thuật: các bác sĩ phẫu thuật chuyên khoa ung bướu và tiết niệu, nam khoa sẽ cùng hội chẩn đưa ra quyết định phẫu thuật và vùng cần cắt bỏ phù hợp với từng bệnh nhân.Một số loại phẫu thuật có thể được sử dụng cho ung thư dương vật:

điều trị ung thư dương vật

Phẫu thuật ung thư dương vật.

Liệu pháp laser. Liệu pháp bằng laser là việc sử dụng một chùm ánh sáng rất mạnh để tiêu diệt các tế bào ung thư. Liệu pháp bằng laser có thể là một lựa chọn cho một số nam giới bị ung thư dương vật giai đoạn sớm. Tuy nhiên liệu pháp laser là do bác sĩ có thể khó xác định được ung thư đã lây lan bao xa.

Phẫu thuật lạnh: sử dụng nitơ lỏng để đóng băng và diệt tế bào. Da sẽ sau đó sẽ lột bỏ và thay thế bằng lớp da mới. Thủ tục này đôi khi sẽ để lại một vết sẹo trên thân dương vật.

Cắt bao quy đầu: thường được sử dụng nếu ung thư chỉ trên bao quy đầu.

Phẫu thuật cắt bỏ: cắt bỏ khối u và một số mô xung. Đôi khi bác sĩ phẫu thuật có thể loại bỏ một diện tích lớn các mô khỏe mạnh xung quanh khối u để đảm bảo rằng tất cả các khối u ung thư đều được loại bỏ. Đôi khi cần ghép da thẩm mỹ để che khu vực đã phẫu thuật. 

Liệu pháp bức xạ: sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các hạt khác để tiêu diệt các tế bào ung thư. Đối với ung thư dương vật, xạ trị có thể tập trung vào khối u ở dương vật và / hoặc hướng vào các hạch bạch huyết ở háng và đôi khi là khung chậu để tiêu diệt tế bào ung thư đã lan ra ở đó. Tác dụng phụ của xạ trị có thể bao gồm mệt mỏi, phản ứng da nhẹ,mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, xạ trị có thể làm tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư khác trong tương lai. Nếu xạ trị tập trung vào háng, có nguy cơ gây tổn thương hạch bạch huyết ở chân làm chảy dịch từ chân. Các phản ứng này sẽ giảm dần sau khi quá trình điều trị kết thúc.

Hóa trị: Hoá trị liệu là việc sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư, thường là bằng cách ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của các tế bào ung thư. Hoá trị liệu có thể được đưa ra trước khi giải phẫu nếu khối u ở dương vật có thể quá lớn hoặc đã lan đến các hạch bạch huyết khu vực giúp co lại khối u để có thể loại bỏ hoàn toàn. Hóa trị cũng được sử dụng cho ung thư dương vật đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Các thuốc thông thường dùng chung cho ung thư dương vật bao gồm: Bleomycin (Blenoxane, Cisplatin (Platinol), Docetaxel (Docefrez, Taxotere), Gemcitabine (Gemzar)Ifosfamide (Ifex), Methotrexate (nhiều thương hiệu), Paclitaxel (Taxol)

Ung thư dương vật mặc dù là căn bệnh nguy hiểm nhưng nó hoàn toàn có thể điều trị thành công nếu phát hiện sớm và có các biện pháp ngăn ngừa hợp lý. Khi cơ thể có những dấu hiệu cảnh báo căn bệnh thầm lặng này, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa nam học hoặc ung bướu để được tư vấn cụ thể. Bên cạnh đó, để gia tăng hiệu quả và tỷ lệ thành công trong quá trình điều trị ung thư dương vật, bạn nên kết hợp sử dụng thêm một số sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên giúp tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Bạn có thể học người Nhật Bản sử dụng tảo nâu Mozuku kết hợp cùng nấm Agaricus trong viêc hỗ trợ điều trị ung thư. Hiện nay, để gia tăng hiệu quả điều trị và thuận tiện trong quá trình sử dụng, các nhà khoa học đã nghiên cứu, kết hợp hai thảo dược này trong sản phẩm King Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư dương vật, giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện chức năng gan, giảm thiểu tác dụng phụ của quá trình điều trị bằng hóa trị, xạ trị và ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát, cải thiện sức khỏe cho người dùng.

King Fucoidan & Aquaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính  18000069  hoặc số ngoài giờ hành chính  0439963691.

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-duong-vat-tong-quan

Những điều nam giới nên biết về ung thư tuyến tiền liệt

Ung thư tuyến tiền liệt là thủ phạm cướp đi mạng sống của hàng nghìn người mỗi năm trên thế giới. Đây là một trong những chứng bệnh ung thư phát triển âm ỉ, không có triệu chứng rõ ràng trong nhiều năm cho đến khi chuyển sang giai đoạn di căn. Tuy nhiên chúng ta có thể chủ động phòng ngừa, bảo vệ sức khỏe của chính mình nhờ vào những hiểu biết về căn bệnh này.

Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến tiền liệt

Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra khi các tế bào nhân đôi và phát triển bất thường trong tuyến tiền liệt. Những tế bào bất thường này có thể tiếp tục nhân lên một cách không kiểm soát được và đôi khi ăn sâu vào hệ bạch huyết xung quanh, lan rộng ra ngoài tuyến tiền liệt (giai đoạn di căn). Một số yếu tố có thể là tác nhân trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới.

Tuổi tác: Tuổi càng cao càng có nhiều nguy cơ mắc các bệnh về tuyến tiền liệt. Theo các bác sĩ chuyên khoa, các tế bào, hệ cơ quan trong cơ thể sau nhiều năm hoạt động nếu không được chăm sóc bảo vệ đúng cách sẽ nhanh chóng lão hóa, rối loạn hoạt động dẫn đến việc phát triển không kiểm soát của tế bào gây nên bệnh ung thư.

nguyên nhân ung thư tuyến tiền liệt

Tuổi cao có thể mắc phải ung thư tuyến tiền liệt.

Lịch sử gia đình: Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh có tính chất di truyền. Nam trên 50 tuổi, hoặc 40 tuổi có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư, nên kiểm tra sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư tiền liệt tuyến bằng cách kiểm tra PSA và DRE

Chế độ ăn uống: Có một số bằng chứng cho thấy rằng chế độ dinh dưỡng hàng ngày ăn nhiều thịt chế biến hoặc thực phẩm giàu chất béo có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt.

Môi trường và lối sống: Môi trường sống thay đổi, sự gia tăng các chất độc hai trong không khí, đất, nước, thực phẩm ngày càng cao. Nhiếu chất trong số đó có thể phá hủy hoặc làm rối loạn quá trình trao đổi chất, phân chia, hình thành tế bào mới trong cơ thể, khiến tế bào phát triển không kiểm soát dẫn đến các chứng bệnh ung thư nguy hiểm. Trong đó có ung thư tiền liệt tuyến

Nếu môi trường sống, chế độ dinh dưỡng hàng ngày đang bị đe dọa, bạn nên cẩn trọng với các dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến tiền liệt. Khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu “lạ” bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm hiểu nguyên nhân.

Các triệu chứng cảnh báo ung thư tuyến tiền liệt

Bệnh trải qua giai đoạn phát triển âm ỉ ở tiền liệt tuyến nằm sâu trong cơ thể. Ở giai đoạn đầu  phát triển, bệnh có thể không có triệu chứng rõ ràng. Trong các giai đoạn sau một số triệu chứng cảnh báo ban đầu có thể bao gồm:

Đi tiểu khó, tiểu buốt: Có cảm giác buồn đi tiểu thường xuyên nhưng không thể đi được. Khi đi tiểu có cảm giác đau buốt vùng niệu đạo.

Đau khi đi tiểu: Cảm giác đau buốt khi đi tiểu. Hiện tượng này có thể do khối u tiền liệt tuyến chèn ép lên vùng niệu đạo. Tuy nhiên một số bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu cũng có thể gây cảm giác đau buốt khi đi tiểu.

Nước tiểu có lẫn máu: Đây là một trong những dấu hiệu nguy hiểm. Nếu bạn thấy trong nước tiểu có lẫn một chút máu hoặc dịch nhày bạn nên đi khám chuyên khoa ngay. Một số bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể gây ra máu lẫn trong nước tiểu. Để xác định ung thư tuyến tiền liệt bạn cần làm thêm một số xét nghiệm chuyên khoa.

Rối loạn cương dương: khối u phát triển trong tuyền tiền liệt có thể cản trở quá trình lưu thông máu đến dương vật của nam giới, ảnh hưởng đến sự cương cứng của dương vật. Dẫn đến tình trạng rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh hoặc suy giảm ham muốn tinh dục. Một số trường hợp có thể phát hiện trong tinh dịch có lẫn máu.

dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt

Dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt.

Rối loạn tiêu hóa: trong cơ thể tiền liệt tuyến nằm cạnh trực tràng và bàng quang. Vì vậy khi khối u phát triển lớn có thể gây áp lực lên trực tràng, gây cản trở chức năng tiêu hóa.

Xuất hiện các cơn đau ở lưng, hông: Các cơn đau âm ỉ xuất hiện nhiều ở lưng, hông, xương chậu.

Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện cùng lúc hoặc xuất hiện riêng lẻ. Đôi khi nó có thể gây hiểu nhầm với các bệnh đường tiết niệu khác. Vì vậy để xác định rõ nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp bạn nên thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tại các bệnh viện chuyên khoa.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng ban đầu, sau khi khám sức khỏe nam khoa tổng quát, để có thể đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị, bạn cần thực hiện một số xét nghiệm tầm soát ung thư sau:

Xét nghiệm máu (Chẩn đoán Kháng nguyên Tiền liệt tuyến (PSA)): Kết quả xét nghiệm máu cho thấy liệu có sự gia tăng protein cụ thể này trong máu hay không. Hàm lượng PSA cao bất thường trong máu có thể cảnh báo ung thư tuyến tiền liệt, Tuy nhiên,  các bệnh về tuyến tiền liệt cũng có thể gây ra mức PSA cao hơn bình thường.

Kiểm tra trực tràng kỹ thuật số (DRE): Bởi vì nơi tuyến tiền liệt nằm bên dưới trực tràng, bác sĩ chèn một ngón tay có lớp bôi trơn vào trực tràng để kiểm tra kích cỡ tuyến tiền liệt và đánh giá xem có bất thường hay không. Kết quả DRE bình thường không loại trừ ung thư tiền liệt tuyến đặc biệt ở giai đoạn sớm khi khối u mới hình thành.

xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệt

Chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.

Sinh thiết tế bào: Nếu xét nghiệm máu, kiểm tra trực tràng cho thấy bạn có thể có nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt, bước tiếp theo cần thực hiện là sinh thiết tế bào. Sinh thiết là cách duy nhất để chẩn đoán chính xác ung thư tiền liệt tuyến. Bác sĩ tiết niệu lấy các mẫu mô nhỏ từ tuyến tiền liệt. Mô được phân tích để xác định xem các tế bào có ác tính (ung thư) hay lành tính (không ung thư).

Các giai đoạn của ung thư tuyến tiền liệt

Dựa vào các kết quả xét nghiệm chẩn đoạn, các bác sĩ sẽ phân chia thành các giai đoạn phát triển của khối u ung thư.

Tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt.

Giai đoạn 0: Ung thư vẫn còn trong tuyến tiền liệt và không lan sang các hạch bạch huyết. Tỷ lệ Gleason là 6 hoặc ít hơn và mức xét nghiệm kiểm tra PSA dưới 10. Bác sĩ khó có thể phát hiện hình ảnh khối u qua việc siêu âm hay kiểm tra trực tràng.

Giai đoạn IA – IB: Khối u ung thư có thể được phát hiện bằng khám trực tràng kỹ thuật số hoặc bằng hình ảnh như siêu âm qua trực tràng. Từ giai đoạn IA – IB, khối u ung thư vẫn đang phát triển trong tuyến tiền liệt và không lan sang các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác trong cơ thể Kết quả xét nghiệm của Gleason là 6 hoặc ít hơn và mức PSA dưới 10

Giai đoạn IIA: Khối u có thể được phát hiện bằng khám trực tràng kỹ thuật số hoặc siêu âm ở một phía của tuyến tiền liệt. Khối u chưa có dấu hiệu di căn sang hệ bạch huyết và các phần khác của cơ thể. Giai đoạn này, người bệnh có thể có kết quả xét nghiệm Gleason từ 7 trở xuống. Mức PSA dưới 20.

Giai đoạn IIB: Ung thư vẫn chưa lan ra ngoài tuyến tiền liệt. Nó có thể được phát hiện bằng chụp cắt lớp trực tràng hoặc bằng hình ảnh như siêu âm qua trực tràng. Khối u chưa có dấu hiệu di căn. Kết quả kiểm tra Gleason là 8 hoặc cao hơn. Mức PSA trên 20

Giai đoạn III: Ung thư đã phát triển ở ngoài tuyến tiền liệt và có thể lan ra các túi tinh, nhưng chưa lan sang các hạch bạch huyết ở gần hoặc ở nơi khác trong cơ thể. Kết quả xét nghiệm Gleason có thể trên 10 và PSA có thể là bất kỳ giá trị nào.

Giai đoạn IV: Ung thư đã xâm chiếm sang các mô bên cạnh tuyến tiền liệt, chẳng hạn như cơ vòng niệu (cơ giúp kiểm soát tiểu tiện), trực tràng, bàng quang, và / hoặc vách thành xương chậu và lan rộng vào hệ bạch huyết. Khối u có thể lan rộng đến các hệ cơ quan khác.

Dựa vào kết quả xác định giai đoạn tiến triển của bệnh. Các bác sĩ sẽ xây dựng và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Tùy thuộc vào thể trạng bệnh nhân cùng mức độ lan rộng của ung thư tuyến tiền liệt, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Hiện nay, các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt chủ yếu bao gồm phẩu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp hoocmon thay thế

Phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ tiền liệt tuyến tiền liệt: Một thủ tục phẫu thuật để cắt bỏ tuyến tiền liệt, mô xung quanh và túi mật tinh . Có hai loại phẫu thuật tiền liệt tuyến cấp tính:

  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: để cắt bỏ tuyến tiền liệt thông qua một vết rạch (cắt) trong thành bụng . Loại bỏ các hạch bạch huyết ở gần đó có thể được thực hiện cùng một lúc.
  • Phẫu thuật cắt lympho túi chậu : để loại bỏ các hạch bạch huyết trong khung chậu. Các bác sĩ xem mô dưới kính hiển vi để tìm các tế bào ung thư. Nếu các hạch bạch huyết có ung thư di căn, bác sĩ sẽ không loại bỏ tuyến tiền liệt và có thể đề nghị phương pháp điều trị khác.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt (TURP): để lấy mô từ tuyến tiền liệt bằng cách sử dụng kỹ thuật nội soi  soi dẫn tinh (ống mỏng, sáng với dụng cụ cắt) đưa vào niệu đạo. Phẫu thuật này được thực hiện để điều trị chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính 

điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt.

Liệu pháp phóng xạ và xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại bức xạ khác để diệt các tế bào ung thư hoặc ngăn chúng phát triển. Có nhiều loại xạ trị khác nhau:

  • Xạ trị ngoài sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để gửi bức xạ đối với bệnh ung thư. Bức xạ conformal là một loại phương pháp xạ trị bên ngoài sử dụng máy tính để tạo ra một hình ảnh 3 chiều của khối u và hình thành các tia bức xạ để phù hợp với khối u. Điều này cho phép sử dụng một liều cao của bức xạ để đạt được khối u và gây ra ít tổn thưởng các vùng mô lành mạnh gần đó.
  • Xạ trị bên trong sử dụng một chất phóng xạ đóng kín bằng kim, hạt , dây hoặc ống thông được đặt trực tiếp vào hoặc gần với khối u ung thư. Trong giai đoạn sớm ung thư tuyến tiền liệt, các hạt phóng xạ được đặt trong các tuyến tiền liệt bằng cách sử dụng kim được chèn vào qua da giữa bìu và trực tràng. Các bác sĩ sẽ sắp xếp các hạt phóng xạ trong tuyến tiền liệt thông qua hình ảnh từ siêu âm transrectal hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Kim sẽ được lấy ra sau khi các hạt phóng xạ được đặt trong tuyến tiền liệt.

Liệu pháp nội tiết

Liệu pháp nội tiết là cách điều trị ung thư loại bỏ các hooc môn hoặc ngăn chặn hoạt động của chúng và ngăn các tế bào ung thư phát triển. Hormon là chất được tạo ra bởi các tuyến trong cơ thể và lưu thông trong máu. Trong ung thư tuyến tiền liệt, hormone giới tính nam có thể thúc đẩy khối u ung thư phát triển. 

Liệu pháp hormone cho ung thư tuyến tiền liệt có thể bao gồm những điều sau đây:

  • Các chất chủ vận thụ thể hooc môn phóng đại hormone lutein hóa có thể làm cho tinh hoàn không sản xuất hooc môn sinh dục nam testosterone . Ví dụ là leuprolide , goserelin , và buserelin .
  • Thuốc chống trầm cảm có thể ngăn chặn hành động của androgen (kích thích tố kích thích đặc điểm giới tính nam), chẳng hạn như testosterone. Ví dụ như flutamide , bicalutamide , enzalutamide , và nilutamide .
  • Thuốc có thể ngăn tuyến tuyến thượng thận tái tạo androgen bao gồm ketoconazole và aminoglutethimide .
  • Phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn là một thủ thuật phẫu thuật để loại bỏ một hoặc cả hai tinh hoàn, nguồn sản xuất hormone nam chính, như testosterone, để giảm lượng hoocmon đang được tạo ra.
  • Estrogens (hormone kích thích đặc điểm giới tính của phụ nữ) có thể ngăn cản tinh hoàn làm testosterone. Tuy nhiên, estrogen ngày nay hiếm khi được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt vì nguy cơ các phản ứng phụ nghiêm trọng.

Hóa trị: Hoá trị liệu là một liệu pháp điều trị ung thư sử dụng hóa chất để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, bằng cách giết chết tế bào hoặc bằng cách ngăn chúng không phân chia. Khi hóa trị liệu được đưa vào cơ thể qua đường tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ, các thuốc sẽ xâm nhập vào máu và có thể tiếp cận các tế bào ung thư khắp cơ thể (hóa trị liệu toàn thân ). Khi hóa trị được đặt trực tiếp vào dịch não tủy, một cơ quan , hoặc một khoang cơ thể như bụng , các thuốc chủ yếu ảnh hưởng đến các tế bào ung thư ở những khu vực đó (hóa trị liệu khu vực ). Cách hóa trị được đưa ra tùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh ung thư tuyến tiền liệt được điều trị.

Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những căn bệnh ung thư ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nam giới. Bên cạnh đó nó có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh lý nam, làm suy giảm bản lĩnh đàn ông. 

Các bác sỹ chuyên khoa ung bướu ở các bệnh viện hàng đầu như bệnh viện K, 108 hay Bạch Mai thường khuyên bệnh nhân sử dụng King Fucoidan & Aquaricus hỗ trợ điều trị ung thư tuyến tiền liệt, tăng cường sức đề kháng cơ thể và ngăn ngừa tái phát ung thư.

King Fucoidan & Aquaricus

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính  18000069  hoặc số ngoài giờ hành chính  0439963691 

Xem thêm tại bài viết nguồn http://kingfucoidan.vn/ung-thu-tuyen-tien-liet-tong-quan